Bảng giá đất vùng ven TP.HCM trong 5 năm sẽ tăng bao lăm? | MuaBanNhaDat

Để giảm chuyển vận sức ép dân số tại trung tâm TP.HCM, nhà nước đang dịch chuyển hướng sản xuất ra vùng ven, đồng thời xúc tiến sự phát hành kinh tế nơi đây. Yếu tố này làm cho giá đất các tỉnh giáp giới với Thành phố Hồ Chí Minh tăng nhanh.

Chi tiết, đồ án yếu tố chỉnh quy hoạch xây đắp TP.HCM sẽ bao gồm 8 tỉnh: Bình Dương, Bình Phước, Tây Ninh, Long An, Đồng Nai, Bà Rịa - Vũng Tàu, Tiền Giang với TP.HCM là hạt nhân. Đây sẽ là vùng kinh tế trọng điểm phía Nam.

Đồng Nai: Mức tăng cao nhất là 35%

Thời kỳ 2020 - 2024, UBND tỉnh Đồng Nai vừa có Quyết định ban hành pháp luật về bảng giá đất tỉnh Đồng Nai 5 năm. Theo đó, bảng giá đất mới sẽ chính thức được vận dụng trong khoảng ngày 1/1/2020.

Về giá đất nông nghiệp, các mức tăng cao nhất sẽ là:

  • Quận Trảng Bom khoảng 2,2 - 3 lần
  • Huyện Thống Nhất khoảng 2,5 - 3 lần
  • Huyện Xuân Lộc khoảng 3 - 4 lần
  • Huyện Cẩm Mỹ khoảng 2,8 - 3,2 lần

TP.Biên Hòa có nhiều mức tăng không giống nhau, các phường cũ có tỷ lệ tăng thấp nhất khoảng từ 6 -29%, các phố mới xây đắp có mức tăng lên nhất là 4,3 lần.

Nhóm đất phi nông nghiệp cũng được điều chỉnh tăng giá ở tất cả các khu vực, vị trí, tuyến trục đường. Trong đó, 14 tuyến con đường mới được bổ sung thêm tại thị trấn, làm cho tổng số tuyến tuyến phố tăng lên 510 và tạo thành 715 đoạn. Giá đất tại các tuyến trục đường tăng khoảng 1,5-3 lần so với giá hiện hành. Trong đó, chi phí cao nhất là 40 triệu tiền việt/m2 tại tuyến phố 30-4 (TP.Biên Hòa) và thấp nhất 160 ngàn đồng/m2 thuộc đô thị Định Quán (thị xã Định Quán).

Bà Rịa - Vũng Tàu: Giá đất sẽ được yếu tố chỉnh tăng 10-50%

Theo luật pháp của chính phủ, khung giá đất sẽ tăng tối đa cụ thể như sau:

  • TP. Vũng Tàu sẽ áp dụng khung giá tối đa là 300.000 đồng/m2
  • TP. Bìa Rịa giá đất tăng theo tỷ lệ 0,9 sườn giá tối đa
  • TX. Phú Mỹ giá đất tăng theo tỷ trọng 0,8 khuông giá tối đa
  • Quận Côn Đảo giá đất tăng theo tỷ trọng 0,7 sườn giá tối đa

Còn đối với đất ở khu vực thị trấn, tuỳ từng khu vực mà giá đất được yếu tố chỉnh tăng từ 1-2 lần. Riêng quận Đất Đỏ và huyện Côn Đảo được yếu tố chỉnh tăng 1,2 - 1,8 lần đối với đất ở khu vực đô thị và khu vực vùng quê.

bang gia dat vung ven tp.hcm trong 5 nam se tang bao nhieu


Bình Dương: Tăng bình quân 18%, cao nhất 37,8 triệu đồng/m2

Đối với đất nông nghiệp: Giá đất bằng khuông giá tối đa do Chính phủ quy định tại Nghị định số 104/2014/NĐ-CP nhưng bảo đảm sự hài hòa giữa các huyện, thị xã, thị trấn trên địa bàn tỉnh.

Giá đất rừng: được bổ sung vận dụng bằng giá đất rừng đóng chai, rừng phòng hộ với mức tối đa 450.000 đồng/m2.

Giá đất phi nông nghiệp: được nhân tố chỉnh bằng với giá đất tính theo Hệ số điều chỉnh giá đất (K) năm 2019 đang áp dụng. Tức sẽ tăng bình quân khoảng 18% so với bảng giá đất hiện hành. Cụ thể:

  • TP Thủ Dầu Một có mức tăng bình quân 10%
  • Thị phường Thuận An và Dĩ An tăng bình quân 5-30%
  • Thị phường Bến Cát, thị phố Tân Uyên, quận Bàu Bàng và huyện Bắc Tân Uyên tăng bình quân 5-20%
  • Thị xã Phú Giáo và Dầu Tiếng tăng bình quân 10%

Giá đất cơ sở vật chất tín ngưỡng và tôn giáo: được xếp vào bình thường bảng giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương nghiệp, dịch vụ. Giá đất quốc phòng, bình yên được ứng dụng bằng 65% giá đất ở.

Đối với đất ở thành phố, các tuyến tuyến phố loại I, ở vị trí 1 của TP Thủ Dầu Một, bao gồm: Yersin, Bạch Đằng, Cách mệnh tháng Tám, Đại lộ Bình Dương, Điểu Ong, Đinh Bộ Lĩnh, Đoàn È cổ Nghiệp, Hùng Vương, Nguyễn Du, Nguyễn Thái Học, Quang đãng Trung, È cổ Hưng Đạo có giá đất cao nhất là 37,8 triệu đồng/m2. Các tuyến trục đường loại II ở địa điểm 1 của đô thị Thủ Dầu Một có giá đất chao đảo trong khoảng 20-25 triệu đồng/m2.

Theo UBND tỉnh Bình Dương, bảng giá các loại đất tỉnh Bình Dương trong 5 năm tới sẽ tăng bình quân 18%s o với giá đất bình thường trên hoạt động mua bán.

Giá đất cao nhất ở Bình Phước 42 triệu đồng/m²

Đối với đất trồng cây và ruộng lúa ở các xã đồng bằng thì giá đất thấp nhất là 15.000 đồng/m2 và cao nhất là 250.000 đồng/m2, thị trấn trung du có giá thấp nhất là 12.000 đồng/m2 và cao nhất là 110.000 đồng/m2.

Đối với xã miền núi có giá thấp nhất là 10.000 đồng/m2 và cao nhất là 160.000 đồng/m2.

Đối với đất trồng cây lâu năm, phố đồng bằng có giá thấp nhất là 15.000 đồng/m2 và cao nhất là 300.000 đồng/m2; phố trung du có giá thấp nhất là 12.000 đồng/m2 và cao nhất là 180.000 đồng/m2; xã vùng cao có giá thấp nhất là 10.000 đồng/m2 và cao nhất là 230.000 đồng/m2.

Đối với đất thương nghiệp và dịch vụ tại nông thôn ở các xã đồng bằng có giá thấp nhất là 48.000 đồng/m2 và cao nhất là 14.400.000 đồng/m2; phường trung du có giá thấp nhất là 40.000 đồng/m2 và cao nhất là 9.600.000 đồng/m2; phố miền núi có giá thấp nhất là 32.000 đồng/m2 và cao nhất là 7.200.000 đồng/m2.

Đối với đất ở tại thành phố loại III có giá thấp nhất là 400.000 đồng/m2 và cao nhất là 35.000.000 đồng/m2.

Đối với thị trấn loại IV, giá thấp nhất là 300.000 đồng/m2 và cao nhất là 22.000.000 đồng/m2.

Tương tự, khung giá đất tại Bình Phước có mức tăng lên nhất 20%, trong đó giá đất đô thị loại III ở Bình Phước có giá thấp nhất là 440.000 đồng/m2 và cao nhất là 42.000.000 đồng/m2.

MuaBanNhaDat theo TBKD


Có thể bạn quan tâm: dat xanh

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét

VÌ SAO CHỌN CĂN HỘ
LUX RIVERVIEW ???

icon lux riverview NHẬN GIỮ ƯU TIÊN 1 CHỌN CĂN ĐẸP
icon lux riverview Đăng ký Thông tin ngay. Được hoàn lại 100% nếu không mua.

THÔNG TIN LIÊN HỆ CHỦ ĐẦU TƯ
Hotline: 0888 749 548
Địa chỉ: Trần Xuân Soạn, P. Tân Kiểng, Quận 7, Tp. HCM

ĐĂNG KÝ NHẬN BẢNG GIÁ VÀ XEM NHÀ MẪU



Hotline
0888 749 548